HƯỚNG DẪN THI NÓI DÀNH CHO CẤP ĐỘ YLE:
STARTERS – MOVERS – FLYERS 2023
Ghi chú:
– Hướng dẫn này nên được xem cùng với video thi nói mẫu.
– Trong các hướng dẫn dưới đây, phần lời thoại của giám khảo là gần như chuẩn mực của các giám khảo CAMBRIGDE, nên chúng tâ cần chú ý sử dụng các câu nói đó thường xuyên trong các phần thi nói để các em học sinh không bị bỡ ngỡ khi vào thi thật sự!
Tổng quát:
Đối với 3 cấp độ YLE, từng thí sinh sẽ thi nói lần lượt với 1 giám khảo. Mở đầu phần thi nói, thí sinh sẽ được dẫn đến phòng thi bởi một usher (người dẫn chỗ). Thông thường, usher sẽ giới thiệu tên thí sinh cho giám khảo, và giám khảo chào thí sinh và giới thiệu tên mình cho thí sinh biết.
Cách thức giao tiếp, hướng dẫn thi sinh, đặt câu hỏi cho thí sinh, khích lệ thí sinh hầu như theo một khuôn mẫu cố định. Tuy nhiên, mỗi cấp độ sẽ có số phần thi khác nhau và yêu cầu khác nhau.
Các chủ để nói để giám khảo hỏi thí sinh về bản thân thường gặp:
- Animals
- The body and the face
- Clothes
- Colours
- Family and friends
- Food and drink
- The home
- Numbers (Starters:1-20, Movers: 1-100, Flyers: 1-1000)
- Places and directions
- School
- Sports and leisure
- Time
- Toys
- Transport
- Weather
- Work
- The world around us
- Shopping
- Materials (Flyers only)
I. STARTERS.
1. Nhìn tranh và đặt các vật thể (object cards) vào tranh.
Giám khảo cho thí sinh xem một bức tranh và mô tả một số chi tiết về bức tranh. Nó là chủ đề gì, đang có hoạt động gì, và có thể mô tả thêm một nhân vật trong bức tranh.
Ví dụ:
Giám khảo nói: Look at this! This is a school. The children are having a lesson. Here’s the teacher.
2. Sau đó, giám khảo sẽ hỏi thí sinh vài câu hỏi về một vài đối tượng trong bức tranh.
Ví dụ:
Giam khảo hỏi: Where’s the clock?
Giam khảo hỏi: Where’s the mat?
Đối với dạng câu hỏi này, thí sinh chỉ cần dùng tay chỉ vào đối tượng được hỏi, không cần phải nói thành câu hoàn chỉnh. (Xem video)
3. Giám khảo cho thí sinh xem 8 vật thể (object cards), giám khảo sẽ làm mẫu bằng cách đặt 1 vật thể bất kỳ được chọn vào 1 ví trí nào đó trong bức tranh, và yêu cầu thí sinh đặt vật thể đó vào vị trí khác trong tranh, cư thể yêu cầu thí sinh đặt thêm ít nhất 2 vật thể khác vào các vị trí khác trong bức tranh.
Ví dụ:
Giám khảo nói: Now, look at these!
Và hỏi: Which is the spider?(thí sinh chỉ vào thẻ spider).
Giám khảo nói: I’m putting the spider in front of the table.!
Now, you, put the spider on the bag!
[tên thí sinh], which is the house?
Put the house next to the window!
[tên thí sinh], which is the onion?
Put the onion on the big table!
4. Giám khảo đặt câu hỏi cho thí sinh trả lời liên quan tới bức tranh:
Ví dụ:
Giám khảo hỏi và thí sinh trả lời: Now, [tên thí sinh], what’s this? – kite
What color(colour) is it? – red
How many kites are there? – three.
[tên thí sinh], what’s the teacher doing? – pointing.
5. Giám khảo đặt câu hỏi cho thí sinh trả lời về vật thể ngoài bức tranh-các vật thể còn lại trong 8 vật mà giám khảo đã cho thí sinh xem nhưng chưa yêu cầu đặt vào bức tranh (object cards) hoặc thông tin cá nhân:
Ví dụ:
Giám khảo hỏi và thí sinh trả lời: Now, [tên thí sinh], what’s this? – table tennis.
Do you play table tennis? – Yes.
What sports do you like? – gymnastics
What’s this? – a book.
Do you usually read books? – yes.
Where do you read books? (Do you read at school?) – yes.
What’s this? – pineapple.
Do you eat pineapple? – yes.
What’s your favorite food? – My favorite food is vegetable.
Hỏi thêm về bản thân thí sinh. Có nhiều chủ đề để hỏi, và giám khảo có thẻ hỏi bất kỳ một chủ đề nào đó.
Where do you live? -I live in Italy.
Do you live a big house or a small house? – A big house.
How many rooms are there in your house? -seven rooms.
Ok, thank you, [tên thí sinh]. Goodbye!
II. MOVERS.
1. Giám khảo giới thiệu tên và hỏi thí sinh một số câu hỏi về bản thân thí sinh.
Ví dụ:
Giám khảo nói: My name is ….
How old are you?
2. Tìm điểm khác biệt giữa 2 bức tranh: Thí sinh phải chỉ ra được 4 điểm khác biệt. Giám khảo sẽ chỉ ra một điểm khác biệt trước để làm mẫu cho thí sinh.
Ví dụ:
Giám khảo nói: Look at these pictures. They look the same, but some things are different. This jacket is red, but this jacket is yellow.
What are the different things can you see?
Thí sinh trả lời: in picture 1,…, but in picture 2,…( vừa nói vừa chỉ)
(Xem video mẫu)
Ghi chú: Thí sinh không nhất thiết phải thành câu hoàn chỉnh, có thể vừa chỉ vào tranh vừa nói những từ hoặc cụm từ để nêu ra sự khác nhau là được. Cấu trúc cần dùng là: There is/ There are, S+V_ing, It’s reb/blue,….
3. Kể chuyện theo tranh:
Giám khảo cho thí sinh xem một câu chuyện gồm 4 bức hình khác nhau, giám khảo sẽ giới thiệu tên câu chuyện và mô tả bức tranh đầu tiên để làm mẫu cho thí sinh. Sau đó thí sinh mô tả 3 bức hình còn lại.
Ví dụ:
Giám khảo nói: This picture shows a story. It’s called “A kangaroo helps Tony”. Look at the pictures first. Tony and Lucy and their parents are walking in the countryside. Tony can’t walk quickly. Some kangaroos are looking at them. Now, you, tell the story!
Thí sinh trả lời: dùng những từ liên kết câu (then, next, after that, and finally)
Câu cuối miêu tả cảm xúc nhân vật và kết thúc bài.
Ví dụ: he is very happy, she is sad, they are smiling…
(Xem video mẫu)
Ghi chú: Thí sinh không nhất thiết phải mô tả một câu chuyện hoàn chỉnh. Nếu thí sinh quên hoặc không thể mô tả, giám khảo có thể dùng câu hỏi gợi ý để giúp thí sinh hoàn thành bài thi. Thí sinh chỉ cần sử dụng các câu đơn để mô tả từng bức hình theo thứ tự. Cấu trúc cần dùng là: There is/ There are, S+V_ing.
4. Tìm một hình khác trong nhóm 4 hình:
Thí sinh được yêu cầu chỉ 1 hình khác biệt trong 1 nhóm gồm 4 hình, và nói lý do tại sao hình đó lại khác. Sẽ có 4 nhóm hình như vậy và giám khảo sẽ làm mẫu ở nhóm hình đầu tiên cho thí sinh xem.
Ví dụ 1:
Giám khảo nói: Now, look at these pictures! What is difference?The book is different. A lemon, a pineapple, and an orange are fruits. You eat them. You don’t eat a book. You read it. Ok! Now, you tell me about these pictures! Which one is different?
Ví dụ 2: có 4 hình A, B, C và D (nếu D khác thì ta sẽ nói D is difference because A, B and C are…, but D is…)
(Xem video mẫu!)
Ghi chú: Thí sinh chỉ cần chỉ ra được hình khác với nhóm 3 hình còn lại và sử dụng câu đơn và từ đơn để chỉ ra sự khác biệt là được. Thí sinh cần sử dụng “because” trong câu trả lời.
5. Trả lời câu hỏi về bản thân:
Có nhiều chủ đề để hỏi, và giám khảo có thẻ hỏi bất kỳ một chủ đề nào đó.
Ví dụ:
Giám khảo nói: Now, let’s talk about the things you like.
What food do you like best?
And what’s your favorite animal?
Where do you like going at the weekend?
OK, please tell me about your hobby?
Ok, thank you, [tên thí sinh]. Goodbye!
III. FLYERS
1. Giám khảo giới thiệu tên và hỏi thí sinh một số câu hỏi về bản thân thí sinh.
Ví dụ:
Giám khảo nói: My name is ….
What’s your surname? (có thể yêu cầu thí sinh đánh vần: How do you spell that?)
And how old are you?
2. Tìm điểm khác biệt giữa 2 bức tranh: Thí sinh phải chỉ ra được 6 điểm khác biệt. Giám khảo sẽ chỉ ra một điểm khác biệt trước để làm mẫu cho thí sinh.
Phần này khác với cấp đô MOVERS. Ở MOVERS, thí sinh tự tìm ra 4 điểm khác biệt giữa 2 bức tranh. Nhưng ở FLYERS, giám khảo sẽ mô tả một thứ trong bức tranh của mình, và thí sinh sẽ mô tả phần khác biệt ở trong bức tranh của mình so với cái mà giám khảo vừa nói.
Điểm khác biệt thường là: đối lập hành động, khác vị trí, màu sắc, hình dạng…
Cấu trúc sử dụng:
S + tobe + adjective.
I can see…
There is/are …
S + tobe + V_ing.
But…
Ví dụ:
Giám khảo nói: Now, here are two pictures. My picture is nearly the same as yours, but some things are different. For example, in my picture, there are three flags, but in your picture, there are two. OK?
I’m going to say something about my picture. You tell me how your picture is different!
Khi giám khảo nói dứt câu này thì giám khảo sẽ tả từng câu trong hình của riêng giám khảo giữ. Câu này chắc chắn khác biệt với hình của thì sinh đang giữ. Nhiệm vụ thí sinh phải nhận ra và trả lời từng câu thích hợp.
Ví dụ:
Giám khảo- In my picture, the castle’s doors are open.
Thí sinh => but in my picture,…
(hình của giám khảo là cửa lâu đài mở, thì hình của thí sinh cửa lâu đài có thể đang đóng lại)
– In my picture, there’s a red lorry in front of the castle.
– In my picture, I can see a boat on the lake.
– In my picture, there’s a rainbow in the sky.
– In my picture, a man with a [something] is riding a bicyle.
– In my picture, a man’s talking with his children.
(xem video mẫu!)
3. Nhìn vào tranh, hỏi và trả lời câu hỏi liên quan đến hình đó:
Giám khảo cho thí sinh xem tranh và mô tả vài điều về nó. Giám khảo sẽ hỏi thí sinh 5 câu hỏi về phần tranh của thi sinh để thi sinh trả lời, sau đó thí sinh sẽ hỏi giám khảo 5 câu hỏi về phần tranh của giám khảo để giám khảo trả lời. Giám khảo có thể hỏi các câu không theo thứ tự từ trên xuống dưới như trong tranh. Các câu hỏi đều dựa vào từ gợi ý có sẵn trong tranh. Đối với phần trả lời, thí sinh có thể trả lời vắn tắt, không cần trả lời câu đầy đủ.
Cấu trúc sử dụng:
What/Where/Who/What time/ How many/…?
Present simple.
S + tobe + adjective.
I can see…
There is/are …
S + tobe + V_ing.
Ví dụ: (xem video mẫu!)
Giám khảo nói: Emma and David have sport lesson every week. I don’t know anything about Emma’s tennis lessons, but you do. So, I’m going to ask you a few questions. OK?
– When does Emma have tennis lessons?
– How many children are there in her class?
– Where are her lessons?
– Is her teacher good?
– How does Emma come home?
Now, you don’t know anything about David’s football lessons, so, you ask me some questions!
Thí sinh hỏi giám khảo các câu hỏi dựa theo từ có sẵn trong tranh.
4. Kể chuyện theo tranh:
Giám khảo cho thí sinh xem một câu chuyện gồm 5 bức hình khác nhau, giám khảo sẽ giới thiệu tên câu chuyện và mô tả bức tranh đầu tiên để làm mẫu cho thí sinh. Sau đó thí sinh mô tả 4 bức hình còn lại.
Ví dụ:
Giám khảo nói: These pictures tell a story. It’s called “Mom’s birthday cake”. Just look at the pictures first. It’s Mom’s birthday tomorrow. Michael and Helen want to make her a birthday cake. But, it must be a secret. They’re going to make a cake tonight. Now, you, tell the story!
Thí sinh trả lời: ….
(Xem video mẫu)
Ghi chú: Thí sinh không nhất thiết phải mô tả một câu chuyện hoàn chỉnh. Nếu thí sinh quên hoặc không thể mô tả, giám khảo có thể dùng câu hỏi gợi ý để giúp thí sinh hoàn thành bài thi. Thí sinh chỉ cần sử dụng các câu đơn để mô tả từng bức hình theo thứ tự.
Cấu trúc cần dùng là: There is/ There are, S+tobe+V_ing, Cấu trúc mô tả…
5. Trả lời câu hỏi về bản thân:
Có nhiều chủ đề để hỏi, và giám khảo có thẻ hỏi bất kỳ một chủ đề nào đó.
Các từ thường dùng để hỏi:
– when, where, what, how, how many, what time, which, who, how often…
– Tell me about …? (Đối với loại câu hỏi mở này, nếu thi sinh không nói được nhiều, giám khảo sẽ dùng câu hỏi gợi ý để thí sinh mở rộng phần trả lời của mình)
Ví dụ:
Giám khảo nói: Now, let’s talk about shopping.
When do you go shopping?
How do you go to the shop?
Which shop don’t you like?
What would you like to buy next weekend?
Tell me about your favorite shop? (Is it a big shop? What does it sell?)
Ok, thank you, [tên thí sinh]. Goodbye!